Bộ môn: Giải phẫu - Tổ chức - Phôi thai học



Thông tin bộ môn

Bộ môn Giải phẫu - Tổ chức - Phôi thai học

Địa chỉ: Phòng 104, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại: +84 24 66578908

Email: vet.anatomy@vnua.edu.vn


Giới thiệu

Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức – Phôi thai học  (Deparment of Veterinary Anatomy – Histology – Embryology) thuộc khoa Thú y, Học viện Nông nghệp Việt Nam được thành lập năm 1958. Hiện nay Bộ môn có 11 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu.

Địa chỉ:  Phòng 104  Khoa Thú y Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Điện thoại: + 84.43.67625884; Fax: 84.43.67625883

Email: giaiphauthuy@gmail.com


Lịch sử bộ môn

NHỮNG NGÀY ĐẦU

     Tháng 9/1956, Trường tuyển 500 sinh viên cho 4 ngành trong đó có ngành   Chăn nuôi Thú y.  

      Năm 1958, Thầy Nguyễn Xuân Hoạt (tốt nghiệp trường Thú y Đông Dương niên khóa 1935 - 1937) thành lập bộ môn Giải phẫu - Tổ chức và là trưởng bộ môn đầu tiên, là người đặt nền móng cho môn học Giải phẫu vật nuôi và Tổ chức học cho các trường Trường Đại học nông nghiệp của Việt Nam. Thầy dạy hai môn Giải phẫu và Tổ chức cùng hai giảng viên thực hành là Thầy Lưu Hữu Dũng và Cô Trần Thị Vân (tốt nghiệp trường Trung cấp Nông lâm trung ương khóa 2, năm 1957) vơi sự hỗ trợ của Cô Lê Thị Xuân Lanh (sau này trở thành kỹ thuật viên sản xuất tiêu bản giải phẫu).

     Năm 1961, Thầy Trần Phúc Thành (tốt nghiệp khóa 1 của trường về giảng dạy môn Giải phẫu vật nuôi. Cuối năm 1961, Trường chuyển từ Văn Điển, xã Quỳnh Đô, huyện Thanh Trì về xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm (địa điểm hiện nay của trường). Phòng làm việc của Bộ môn Giải phẫu- Tổ chức tại khu thí nghiệm nhà chữ E (nay là Khoa Công nghệ thực phẩm).

     Năm 1962, Thầy Trần Duy Ty (tốt nghiệp Trường T.C.N.L.T.Ư khóa VII) về dạy thực tập môn giải phẫu. Lúc này Thầy Lưu Hữu Dũng vào chi viện cho miền nam, góp phần xây dựng cơ sở chăn nuôi Thú y cho những vùng miền Nam giải phóng. Bộ môn trực thuộc khoa Chăn nuôi - Thú y Đại học Nông nghiệp.

     Năm 1963, Thầy Phạm Đức Lộ (sinh viên khóa 1 của Trường, sang Trung Quốc từ năm 1960 học chuyên sâu về Giải phẫu và Tổ chức tại Bắc Kinh) về dạy môn Tổ chức học. Năm này, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nông nghiệp. Do nhu cầu bồi dưỡng nâng cao cán bộ, cô Trần Thị Vân học chuyên tu khóa 1. Năm 1964, Bộ môn được bổ sung thêm Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ (tốt nghiệp T.C.N.L.T.Ư khóa 8) về phụ trách sản xuất tiêu bản Tổ chức học.

     Năm 1966, Khoa Chăn nuôi Thú y tách thành 2 khoa Chăn nuôi và Thú y. Cô Phạm Thị Xuân Vân (nguyên giảng dạy Chẩn đoán Nội khoa) được phân công về giảng dạy môn Giải phẫu. Cũng năm đó Thầy Hồ Văn Nam chuyển từ Bộ Nông trường về bộ môn Nội Chẩn. 

Bộ môn trực thuộc khoa Chăn nuôi - Thú y Đại học Nông nghiệp

     Năm 1967, Trường Đại học Nông nghiệp đổi tên thành Trường Đại học Nông nghiệp I. Bộ môn tiếp nhận Thầy Hồ Đình Chúc (tốt nghiệp Thú y khóa 6) về dạy môn Giải phẫu. Trong năm này, Thầy Trần Duy Ty được cử học tại chức khóa 1 còn bà Lê Thị Xuân Lanh chuyển về Công ty gia cầm Hà Nội. Bộ môn tiếp nhận bà Nguyễn Thị Thơi về làm tiêu bản giải phẫu và chuẩn bị thực tập. Từ năm 1967 đến tháng 10/1992, Cô Phạm Thị Xuân Vân là trưởng Bộ môn, tổ môn Tổ chức học làm việc tại tầng 2 nhà Hành chính, tổ môn Giải phẫu làm việc tại xưởng cưa. Năm 1968, Cô Trịnh Thị Thơ Thơ (Thú y khóa 7) về giảng dạy môn Tổ chức học.

     Năm 1969, Thầy Nguyễn Đình Nhung về dạy Giải phẫu và Thầy Đỗ Đức Việt về dạy Tổ chức học. Năm 1970, Thầy Hồ Đình Chúc chuyển sang bộ môn Truyền nhiễm còn bà Nguyễn Thị Thơi về xưởng in. Bộ môn được tiếp nhận bà Tô Mỹ Nhi (tốt nghiệp T.C.N.L.T.Ư khóa 12) về chuẩn bị thực tập và sản xuất tiêu bản giải phẫu. Năm này Bộ môn đã dần dần lớn mạnh, nghiên cứu là sức sống của bộ môn. Từ năm 1970-1974, theo chủ trương của Trường, bốn môn học được sát nhập thành Bộ môn Giải phẫu -Tổ chức - Bệnh lý với các tổ:

     Tổ môn Giải phẫu gồm cô Phạm Thị Xuân Vân (Trưởng Bộ môn, phụ trách môn học), thầy Nguyễn Đình Nhung, thầy Trần Duy Ty và cô Tô Mỹ Nhi (kỹ thuật viên).

     Tổ môn Tổ chức học gồm thầy Nguyễn Xuân Hoạt, thầy Phạm Đức Lộ (phó Bộ môn, phụ trách môn học), thầy Đỗ Đức Việt, cô Trịnh Thị Thơ Thơ. Cô Nguyễn Thị Hồng Huệ phụ trách sản xuất tiêu bản.

     Tổ môn Giải phẫu bệnh lý có thầy Cao Xuân Ngọc (Tổ trưởng tổ môn), cô Tạ Thị Vịnh (dạy Sinh lý bệnh), cô Lê Thị Khiêm (sản xuất tiêu bản).

     Năm 1971, thầy Nguyễn Xuân Hoạt về hưu (thầy mất năm 1982).

THỜI KỲ MỸ ĐÁNH PHÁ MIỀN BẮC 

     Năm 1972, Mỹ leo thang đánh phá miến Bắc, Khoa Thú y sơ tán về Tuyên Quang trong đó Tổ môn Giải phẫu về Tân Hồng, chủ nhiệm lớp Thú y 15; Tổ môn Tổ chức học về Tân Thịnh và Tân Phúc, chủ nhiệm lớp Chăn nuôi 15. Giải phẫu bệnh lý về Sơn Dương, giảng dạy Thú y khóa 13, 14. Thầy Cao Xuân Ngọc (do điều kiện sức khỏe) và Cô Lê Thị Khiêm (mới sinh con) ở lại làm việc tại Bộ môn. Thầy Nguyễn Đình Nhung được phân công về hướng dẫn 16 sinh viên lớp Thú y 13 đi thực tập tốt nghiệp tại huyện Lý Nhân và huyện Nam Ninh, tỉnh Hà Nam Ninh từ tháng 5-11/1972.

     Tháng 3/1973, sau Hiệp định Pari, Khoa trở về Trường từ khu sơ tán Sơn Dương (Tuyên Quang). Đến năm 1974, bộ môn tách ra thành 2 bộ môn: Giải phẫu tổ chức và Bệnh lý.

TỪ NGÀY ĐẤT NƯỚC THỐNG NHẤT

Bộ môn Giải phẫu - Tổ chức, khoa CNTY (1975-1977)

     Năm 1975, Miền Nam hoàn toàn giải phóng, cô Nguyễn Thị Hồng Huệ vào miềnNam. Năm 1976 cô Nguyễn Thị Kim Thoa về Bộ môn, phụ trách sản xuất tiêu bản tổ chức. Thầy Phạm Văn Tự (Thú y khóa 16) về dạy Giải phẫu. Trong những năm 1974 - 1975 thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng Bộ lần thứ XIV đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, nghiên cứu tốt và học tốt.

Tách và tái nhập bộ môn thuộckhoa Thú y (1977-1984)

     Tháng 9 năm 1977 khoa Chăn nuôi Thú y tách thành 2 khoa Thú y và Chăn nuôi. Thầy Phạm Gia Ninh làm chủ nhiệm khoa Thú y. Trong năm này Thầy Nguyễn Hồng Thủy (Thú y khóa 17) về dạy môn Giải phẫu. Hai năm sau, thầy được lệnh nhập ngũ. Sau khi xuất ngũ không về lại bộ môn. Thầy Đỗ Đức Việt đưa 20 sinh viên Thú y khóa 18 vào các tỉnh miền Nam công tác.

     Theo Quyết định số 334 ĐH1/QĐ của Hiệu trưởng lúc đó là Thầy Lê Duy Thước, hai Bộ môn Giải phẫu gia súc và Bộ môn Tế bào - Tổ chức phôi thai học được thành lập. Cô Phạm Thị Xuân Vân và Thầy Phạm Đức Lộ được nhà trường quyết định giữ cương vị trưởng hai bộ môn.

     Năm 1978, Cô Võ Hoàng Nga từ khoa tại chức về tổ môn Tổ chức học. Năm 1978, thực hiện chủ trương của Trường, Khoa cử cán bộ đi cùng sinh viên khóa 18 vào các tỉnh miền Nam (miền Tây và miền Đông Nam Bộ) khảo sát dịch bệnh. Trong những năm này, đội ngũ cán bộ dồi dào. Nghiên cứu càng phát triển, bộ môn tiến hành các đề tài: Lập bản đồ nhiễm sắc thể trâu, bò, lợn và gia cầm Việt Nam (Đề tài cấp Bộ về nhiễm sắc thể vật nuôi do Thầy Đỗ Đức Việt chủ trì); Thăm dò các huyệt vị châm tê trên các loại gia súc Bò, ngựa, lợn, chó và ứng dụng vào các loại phẫu thuật (Phạm Thị Xuân Vân chủ trì); Sự phát triển xương và khí quan tiêu hóa từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi (Nguyễn Đình Nhung chủ trì).

     Năm 1978, Thầy Lê Văn Sách (Thú y khóa 19) về dạy môn Giải phẫu và tham gia đề tài Tìm hiểu bản chất của châm tê (Cô Phạm Thị Xuân Vân chủ trì). Sau đó nhập ngũ và ở trong quân ngũ công an cho đến nay. Thời gian này đề tài Nghiên cứu quá trình phát triển và tỷ lệ ấp nở của phôi ngan, vịt trong quá trình ấp nở thủ công và hiện đại (Phạm Đức Lộ chủ trì) cũng được tiến hành. Cũng năm này, Thầy Nguyễn Đình Nhung đi nghiên cứu sinh ở Hungary.

     Với phương châm nghiên cứu là sức sống của bộ môn, các đề tài chính được thực hiện trong thời gian này bao gồm: (1) Xác định vị trí hạch sao, ứng dụng trong điều trị viêm phổi (Cô Phạm Thị Xuân Vân chủ trì), (2) Các chỉ số xương sọ phát triển qua các thời kỳ ở lợn (Nguyễn Đình Nhung chủ trì), (3) Nhiễm sắc thể trâu Việt Nam và lập bản đồ nhiễm sắc thể trâu, lợn Việt Nam (Thầy Phạm Đức Lộ chủ trì). Hàng tuần bộ môn tổ chức semina vào chiều thứ 7, tất cả các cán bộ giảng dạy đều tham gia, nề nếp và quy củ. Bên cạnh đó, Bộ môn đẩy mạnh việc biên soạn giáo trình cho các môn học. Với những thành tích đạt được, Bộ môn được tặng danh hiệu “Bộ môn lao động xã hội chủ nghĩa”, là lá cờ đầu của Trường trong phong trào dạy học và nghiên cứu khoa học.

     Năm 1979 hai bộ môn sát nhập lại thành bộ môn Giải Phẫu - Tổ chức.

     Năm 1981, Thầy Phạm Đức Lộ, người đầu tiên trong nước cùng Bộ môn nghiên cứu lập bản đồ Nhiễm sắc thể trâu Việt Nam và đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ đầu tiên trong Bộ môn.

     Năm 1983 Thầy Trịnh Đình Thâu (Thú y khóa 21) về tổ môn Giải phẫu và tham gia nghiên cứu đề tài Điện châm điều trị bệnh bại liệt (cùng với Cô Phạm Thị Xuân Vân). Cũng năm 1983, Thầy Nguyễn Đình Nhung về Bộ môn sau khi bảo vệ luận án tại Hungary về phát triển phôi gia cầm còn Thầy Đỗ Đức Việt đi thực tập tại Liên Xô.

Bộ môn Giải phẫu - Tổ chức, khoa Chăn nuôi - Thú y (1984-2007)

     Năm 1984, hai khoa Thú y và Chăn nuôi được sát nhập trở lại thành khoa Chăn nuôi - Thú y. Cùng năm, cô Đào Thị Yên từ Trường Đại học Nông nghiệp II chuyển về làm cán bộ kỹ thuật môn Tổ chức học. Cô Nguyễn Thị Kim Thoa chuyển sang môn Giải phẫu, nhiệm vụ chuẩn bị thực tập và làm tiêu bản cho đến khi nghỉ hưu. Trong giai đoạn 1983-1985, Thầy Nguyễn Đình Nhung đảm nhận chức vụ phó bộ môn. Từ năm 1985, Cô Trịnh Thị Thơ Thơ là phó bộ môn

     Năm 1985 Thầy Phạm Văn Tự đi Hungary nghiên cứu cho luận án tiến sĩ. Trong thời gian này các đề tài được Bộ môn thực hiện bao gồm “Các chỉ tiêu hình thái sinh lý, sinh hóa máu lợn Ỉ, Móng Cái và số giống nhập nội” (Thầy Đỗ Đức Việt chủ trì);“Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và sinh lý, sinh hóa máu của vịt cỏ, vịt Anh Đào và các giống vịt nhập nội (CôTrịnh Thơ Thơ chủ trì); “Thăm dò điều trị các bệnh thường gặp trên gia súc bằng châm cứu” (Cô Phạm Thị Xuân Vân chủ trì); “Nghiên cứu châm loa tai của bò ảnh hưởng đến huyết áp” (Nguyễn Thị Kim Thoa thực hiện); “Ảnh hưởng tia Laze tới quá trình phát triển của phôi và tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm” (Thầy Nguyễn Đình Nhung chủ trì).

     Năm 1986 Cô Phạm Thị Xuân Vân được cử sang Cuba trao đổi khoa học. Với những kết quả truyền thụ những nghiên cứu khoa học về châm cứu gia súc (châm tê và điện châm), Cô được phía bạn mời sang lần thứ hai vào năm 1987 và được nước bạn phong tặng danh hiệu Chủ tịch danh dự hội Châm cứu Cuba. Nhân chuyến sang Cuba đạt kết quả tốt, Trường đã đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa môn Châm cứu Thú y vào chương trình đào tạo Bác sỹ Thú y của Trường Đại học Nông nghiệp và được Bộ chấp nhận. Từ năm 1988 Bộ môn Giải phẫu - Tổ chức giảng dạy thêm môn châm cứu thú y.

     Năm 1988, Cô Trịnh Thị Thơ Thơ được cử đi thực tập tại Liên Xô.

     Năm 1991 Thầy Nguyễn Đình Nhung đi làm chuyên gia giáo dục tại Algeria. Thầy Phạm Đức Lộ được Nhà nước phong tặng danh hiệu Phó giáo sư và đảm nhận công tác kiêm nhiệm tại Hội đồng học hàm Nhà nước từ ngày 1/7/1991. Năm 1996, Thầy được phong học hàm Giáo sư và chuyển về công tác tại Hội đồng học hàm Nhà nước vào năm 1997.

     Tháng 8/1992, Cô Phạm Thị Xuân Vân bảo vệ luận án “Châm cứu để phẫu thuật và điều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc”, luận án tiến sĩ đầu tiên ở nước ta về châm cứu thú y. Cũng trong năm 1992, cô được Nhà nước phong tặng học hàm Phó giáo sư.

Năm 1994, Cô Trịnh Thị Thơ Thơ bảo vệ luận án “Cấu trúc vi thể của vịt Anh Đào, vịt cỏ và cấu trúc bộ máy tiêu hóa của các giống vật nhập nội nuôi tại đồng bằng sông Hồng”. Ngay năm sau đó (1995) thầy Đỗ Đức Việt bảo vệ  luận án “Các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa máu của lợn Ỉ, Móng Cái và 1 số giống lớn nhập nội. Như vậy chỉ trong bốn năm, ba cán bộ của Bộ môn bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Cũng trong thời gian này Bộ môn tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu với đề tài “Nghiên cứu sinh học các giống vật nuôi và bảo tồn quỹ gen” (Đề tài bảo tồn quỹ gen cấp Nhà nước); “Xác định hàm lượng Aflatoxin trong các nguyên liệu sử dụng làm thức ăn gia súc và ảnh hưởng nó tới chăn nuôi công nghiệp” (thầy Phạm Văn Tự chủ trì, năm 1991-1996).

Năm 1998, thầy Trần Duy Ty nghỉ hưu (Thầy mất năm 2004).

     Từ năm 1993, thầy Phạm Văn Tự làm trưởng Bộ môn cho đến khi nghỉ hưu           

NGÀY NAY

     Hiện nay các học phần do bộ môn giảng dạy trong chương trình đào bác sỹ Thú y bao gồm: Giải phẫu vật nuôi (1&2); Mô học (1&2), tiếng Latinh, Châm cứu Thú y, Bệnh động vật hoang dã, Animal Welfare, Các môn học cho đào tạo sau đại học gồm Lý luận cơ bản về Dược học cổ truyền, Sinh lý sinh sản, Độc chất học Thú y, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Tế bào học.

     Các cán bộ của bộ môn đã chủ trì và tham gia 20 đề tài cấp bộ, cấp Nhà nước và một số chương trình nghiên cứu quốc tế; công bố hơn 100 công trình thuộc các lĩnh vực Nông nghiệp, Thú y, Y học trong và ngoài nước trong đó có những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam như Châm cứu Thú y (cô Phạm Thị Xuân Vân); lập bản đồ nhiễm sắc thể vật nuôi (thầy Phạm Đức Lộ, thầy Đỗ Đức Việt, cô Trịnh Thị Thơ Thơ); phát triển phôi gia cầm (thầy Nguyễn Đình Nhung); tác động của hóc-môn ngoại sinh đến hệ sinh sản, hệ xương và tim mạch (thầy Nguyễn Bá Tiếp),... Với một bộ môn giảng dạy các môn cơ sở, đây là kết quả của những nỗ lực không mệt mỏi của tập thể bộ môn. Chi tiết về kết quả nghiên cứu khoa học của bộ môn được giới thiệu tại Kỷ yếu khoa học khoa Thú y (còn một số công bố chưa tìm được tư liệu gốc nên con số thống kê vẫn chưa đầy đủ).

Ngoài công tác giảng dạy và nghiên cứu, nhiều cán bộ của Bộ môn đã và đang tham gia công tác quản lý; công tác Đảng, Đoàn thể: Thầy Trần Phúc Thành- nguyên giám đốc Trung tâm vật tư Thú y Trung ương; Nhà giáo ưu tú PGS TS - Phạm Thị Xuân Vân nguyên Phó trưởng khoa, trưởng Phòng Đào tạo (1991-1994); GS TS Phạm Đức Lộ thư ký Hội đồng học hàm nhà nước; Giảng viên cao cấp PGS. TS. Đỗ Đức Việt - nguyên trưởng Phòng Đào tạo (1996-2001); Nhà giáo ưu tú, TS Nguyễn Đình Nhung - nguyên Phó trưởng khoa, nguyên Bí thư đảng ủy khoa; Thầy giáo, TS Phạm Văn Tự - quyền Bí thư đoàn trường (1982 - 1983), nguyên trưởng Phòng Tổ chức cán bộ (1996 - 2001), phó bí thư chi bộ khoa Thú y; TS Trịnh Đình Thâu - nguyên Phó Trưởng Khoa Sư phạm kỹ thuật (2001 - 2005) và quyền trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật (2005-2008), Trưởng Bộ môn Giải Phẫu Tổ chức (2010 - 2012), Giám đốc bệnh viện Thú y khoa Thú y (2007 - 2011) và phó trưởng khoa Thú y (2007 - 2011), Phó bí thư chi bộ, Đảng ủy viên, Trưởng Khoa Thú y nhiệm kỳ (2011 - 2016) và hiện nay là Trưởng Khoa Thú y nhiệm kỳ (2016 - 2021), Giám đốc bệnh viện Thú y nhiệm kỳ (2016 - 2021), Chủ tịch mạng lưới một sức khỏe các trường đại học Việt Nam (VOHUN), Chủ tịch Hội các Trường Đào tạo Thú y Đông Nam Á (SEAVSA) nhiệm kỳ (2017 - 2019); TS Nguyễn Bá Tiếp - nguyên Bí thư đoàn trường, nguyên Phó bí thư Chi bộ Thông tấn xã- Lưu học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc & nguyên Bí thư Chi bộ lưu học sinh tại Đức; TS Hoàng Minh Sơn - nguyên Bí thư Liên chi đoàn khoa; TS Lại Thị Lan Hương hiện đang là phó trưởng khoa.


Môn học đảm nhiệm

  • Thuật ngữ chuyên ngành (TY01002) (đỏi từ HP Tiếng Latinh)
  • Giải phẫu vật nuôi 1 (TY02001)
  • Giải phẫu vật nuôi 2 (TY02002)
  • Mô học 1 (TY02003)
  • Mô học 2 (TY02004)
  • Phôi (TY02007)
  • Châm cứu Thú y (TY03022)
  • Bệnh động vật hoang dã (TY03028)
  • Phúc lợi động vật – Animal Welfare (cùng BM Thú y Cộng đồng)
  • Bệnh truyền lây giữa người và động vật (cùng BM Thú y Cộng đồng)
  • Tiếng Anh chuyên ngành (đang xây dựng)
  • Phương pháp nghiên cứu (cao học)
  • Công nghệ sản xuất vacxin (cao học)


Định hướng nghiên cứu

1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH-

  • Giải phẫu ứng dụng
  • Tế bào học & Phôi
  • Nội tiết và các chất gây rối loạn nội tiết ở người và động vật
  • Châm cứu thú y
  • Bệnh ở vật nuôi và động vật hoang dã
  • Bảo tồn
  • Hoạt tính sinh học của các chất có nguồn gốc thực vật
  • Các lĩnh vực liên quan khác

2. CÔNG BỐ KHOA HỌC

 2020

  • Trang Hong Pham, Mohd Azmi Mohd Lila, Nor Yasmin Abd Rahaman, Huong Lan Thi Lai, Lan Thi Nguyen, Khien Van Do, Mustapha M Noordin.  Epidemiology and clinico-pathological characteristics of current goat pox outbreak in North Vietnam BMC Vet Res 16(1):128

  • Nguyen V.D  et  al. (2020) New tropisms of porcine epidemic diarrhoea virus (PEDV) in pigs naturally coinfected by variants bearing large deletions in the spike (S) protein and PEDVs possessing an intact S protein. Transboundary and Emerg Diseases
  • Naoyuki Fuke, Go Kitahara, Soma Ito, Nguyen Van Diep , Angeline Ping Ping The, Uda Zahli Izzati et al..(2020) Severe degenerative changes in cryptorchid testes in Japanese Black cattle. Veterinary Pathology, 300985820906891, 

  2019

  • Minh Hoang, Hung-Yi Wu, Ying-Xiu Lien, Ming-Tang Chiou, Chao-Nan Lin A SimpleProbe ® real-time PCR assay for differentiating the canine parvovirus type 2 genotype . J Clin Lab Anal 33(1):e22654.

  • Minh Hoang , Wei-Hao Lin , Van Phan Le , Bui Thi To Nga , Ming-Tang Chiou and Chao-Nan Lin. Molecular epidemiology of canine parvovirus type 2 in Vietnam from November 2016 to February 2018  Virology Journal 16:52

  • Báo cáo khoa học: Nguyễn Bá Tiếp & Phạm Thị Xuân Vân. Đánh giá kết quả điều trị một số  bệnh  cơ - thần kinh ở chó  bằng châm cứu. Hội nghị chăn nuôi thú y toàn quốc, TP Hồ Chí Minh 4-6/9/2019

  • Vương Thị Lan Anh, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Bá Tiếp, Hoàng Văn Tiệu. Xác định một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong môi trường nước ngọt và nước măn. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 99, 69-76
  • Ohn M, Avako Y, Satosji S, Nguyen V.D Naoyuki F., Uda Z.Ii et al. (2019) linked immunosorbent assay for detection of porcine epidemic diarrhea virus specific antibodies (IgG) in serum of naturally infected pigs. BMC Veterinary Research, 15, 409
  • Meeting presentation, Ba Tiep Nguyen  Animal Health in Vietnam: Opportunities and Challenges, Mahasarakham University International Conference, Thailand  May 2019 
  • Hồ Thu Thủy, Vũ Đức Hạnh, Nguyễn Bá Tiếp, Nguyễn Viết Không, Lại Thị Lan Hương (2019). Phân lập, xác định tính kháng nguyên và độc lực của các chủng Streptococcus agalactiae gây bệnh ở cá rô phi tại 7 tỉnh thành trong cả nước. Tạp chí KHKT Thú y 26(6), 56-63
  • Tạ Phan Anh, Nguyễn Văn Duy, Vương Lan Anh, Trần Thị Đức Tám, Nguyễn Bá Tiếp (2019) Ảnh hưởng của nồng độ muối cao và phương thức nuôi đến tỷ lệ phân lập, số lượng và tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli trên giống vịt Biển 15 Đại Xuyên. Tạp chí KHKT Thú y 26(3), 31-37
  • Phạm Vũ Lực, Trần Đức Hoàn, Trần Minh Hải, Nguyễn Bá Tiếp (2019). Đánh giá tác dụng của probiotic chứa bào tử Bacillus trong phòng bệnh cầu trùng ở gà thịt lông màu từ sau nở đến bày tuần tuổi. Tạp chí KHKT Thú y 26(5), 71-78
  • Hồ Thu Thủy, Nguyễn Hữu Vũ, Trần Thị Khánh Chi, Vũ Đức HạnhNguyễn Bá Tiếp, Nguyễn Viết Không, Lại Thị Lan Hương (2019) An toàn và hiệu lực của vacxin Han-Streptila trên cá rô phi nuôi thương phẩm. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 17(2): 83-91

 2018

  • Thi Ngan Mai. Van Diep Nguyen et al. (2018) Development of pooled testing system for porcine epidemic diarrhoea using real-time fluorescent reverse-transcription loopmediated isothermal amplification assay. BMC Veterinary Research, 14:172
  • Vương Lan Anh , Nguyễn Văn Duy , Hoàng Văn Tiệu  , Nguyễn Thị Minh Phương , Nguyễn Bá Tiếp (2018)  Một số đặc điểm hình thái và cấu trúc vi thể tuyến muối vịt biển 15 Đại Xuyên.  Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 16(12): 1059-1067
  • Ninh Le N, Tangkawattana S, Sukon P, Takahashi N, Takehana K, Tangkawattana P (2018) Neutralizing formaldehyde in chicken cadaver with urea and urea fertilizer solution. J Vet Med Sci. doi: 10.1292/jvms.17-0480. [Epub ahead of print]
  • Nguyen Van Diep (co-author) (2018). Merkel cell carcinoma in a bovine: A histopathological, immunohistochemical, and electron microscopic study Comparative Pathology, 158(1):17-21
  • Ba Tiep Nguyen (co-author) Chapter 11 - Laws, Regulations, Guidelines, and Principles Pertaining to Laboratory Animals in Southeast Asia, Pages 319-373 in the book: Regulations and Recommendations for the Care and Use of Animals in Research Second Edition Edited by:Javier Guillén ISBN: 978-0-12-849880-4 Copyright © 2018 Elsevier Inc
  • Nguyễn Đình Trình*, Nguyễn Thị Dung, Vũ Đức Hạnh, Phạm Kim Đăng, Trần Minh Hải, Nguyễn Bá Tiếp (2018). Ảnh hưởng của probiotic chứa Bacillus dạng bào tử chịu nhiệt đến sinh trưởng và số lượng một số vi khuẩn đường ruột lợn con sau cai sữa (2018). Tạp chí KHKT Thú y 25 (1) 64-70
  • Van Diep N, Sueyoshi M, Norimine J, Hirai T, Myint O, Teh APP, Izzati UZ, Fuke N, Yamaguchi R. (2018) Molecular characterization of US-like and Asian non-S INDEL strains of porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) that circulated in Japan during 2013-2016 and PEDVs collected from recurrent outbreaks. BMC Vet Res. 2018 Mar 14;14(1):96. doi: 10.1186/s12917-018-1409-0.

2017

  • Trịnh Đình Thâu, Phạm Văn Lý. Nghiên cứu những yếu tố nguy cơ gây bùng phát hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đã chấp nhận đăng Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, số 1, Tập 24 -2017.
  • Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Thị Nhiên (2017). Đánh giá chất lượng và mức nhiễm khuẩn trong sữa bò tươi trên địa bàn huyện Ba Vì, Hà Nội. Đã chấp nhận đăng Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thú y, số 1, Tập 24 -
  • Nguyễn Thị Thơm*, Nguyễn Đình Trình*, Trần Minh Hải Nguyễn Bá Tiếp, Phạm Kim Đăng (2017). Ảnh hưởng của Probiotic Bacillus dạng bào tử chịu nhiệt đến sinh trưởng, một số vi khuẩn và hình thái vi thể biểu mô đường ruột gà Ross 308. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 220, 27-33.
  • Nguyễn Đình Trình*, Nguyễn Thị Dung,  Nguyễn Bá Tiếp,  Phạm Kim Đăng (2017) Tác dụng của Probiotic bacillus dạng bào tử chịu nhiệt đến sinh trưởng và hình thái vi thể biểu mô đường ruột lợn con trước và sau cai sữa. Tạp chí KHKT Chăn nuôi 219, 48-53
  • Diep NV, Norimine J, Sueyoshi M, Lan NT, Yamaguchi R. (2017) Novel Porcine Epidemic Diarrhea Virus (PEDV) Variants with Large Deletions in the Spike (S) Gene Coexist with PEDV Strains Possessing an Intact S Gene in Domestic Pigs in Japan: A New Disease Situation. PLoS One. 2017 Jan 17;12(1):e0170126. doi: 10.1371/journal.pone.0170126. eCollection 2017.
  • Diep NV et al. (2017) Appearance of US-like porcine epidemic diarrhoea virus (PEDV) strains before US outbreaks and genetic heterogeneity of PEDVs collected in Northern Vietnam during 2012-2015 Transboundary and Emerg Diseases 1–11
  • Lai Thi Lan Huong, Pham Hong Trang (2017) Comparative small intestinal histomorphometry of Muong indigenous pigs and Vietnamese wild boars. Tạp chí Nông nghiệp Việt Nam 9, 11580-1169
  • Vu Duc Hanh, Lai Thi Lan Huong (2017) Immuno-related gene expression of anti-lipopolysaccharide factor (ALF) after using immunostimulant in Kuruma shrimp (Marsupenaeus japonicus) Tạp chí Nông nghiệp Việt Nam 9, 1179-1985
  • Meeting presentation: Nguyen Ba Tiep (keynote speaker) Application of acupuncture and moxibustion for treatment for paralysis of dog and cat. The MSU International Conference Maha Sarakham Thailand Aug 2017

2016

  • Lại Thị Lan Hương, Nguyễn Chí Hiếu, Nguyễn Bá Tiếp (2016) Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt Swiss albino nuôi trong một số trung tâm động vật thí nghiệm ở Hà Nội. Tạp chí KHKT Thú y (đã chấp nhận)
  • Lưu Tuấn Nghĩa*, Nguyễn Bá Tiếp (2016). Phân tích sinh lý và sinh hóa máu trâu nuôi tại huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp Việt Nam 11, 1734-1740
  • Nguyễn Bá Tiếp, Lại Thị Lan Hương, Nguyễn Chí Hiếu, Phạm Hồng Trang, Hoang Minh, Lê Ngọc Ninh, Trần Thị Đức Tám.(2016). Chỉ tiêu huyết học chuột nhắt trắng Swiss albino nuôi trong một số trung tâm động vật thí nghiệm ở Hà Nội. Tạp chí KHKT Thú y số 1 2017
  • Nguyễn Tuấn Đạt*, Nguyễn Bá Tiếp (2016) Đánh giá hiệu xuất chiết và tác dụng của cao chiết Tô Mộc (Caesalpinia sappan L.) trong dung môi ethanol với vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh trên gà Lương Phượng. Tạp chí Nông nghiệp Việt Nam Tập 14 số 9, 1368-1376
  • Lại Thị Lan Hương, Trương Mạnh Trường, Hoàng Minh, Nguyễn Thị Nhiên, Phạm Hồng Trang, Nguyễn Thị Lan (2016) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dê được gây bệnh thực nghiệm bằng chủng virus đậu phân lập trên thực địa tại thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y số 3.
  • Phạm Thị Hồng Trang, Trịnh Đình Thâu, Phạm Đức Phúc, Lại Thị Lan Hương (2016) Giám sát lưu hành của virus cúm A/H5N1 trên đàn thủy cầm tại tỉnh Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế bằng phương pháp REAL-TIME PCR.Tạp chí kỹ thuật thú y Số đặc biệt – Một sức khỏe.
  • Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Bá Hiên, Trịnh Đình Thâu, Cao Thị Bích Phượng, Lê Văn Hùng (2016). So sánh một số đặc tính sinh học của chủng virus PRRS phân lập tại Việt Nam (KTY-PRRS-04) qua các đời cấy truyền. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y 23 (6), 5-13
  • Lại Thị Lan Hương, Phạm Hồng Trang, Đào Thị Hảo, Phạm Minh Hằng (2016). Tình hình chăn nuôi và bệnh lở mồm long móng trên đàn gia súc của tỉnh Hưng Yên (2010-2014), yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y 23 (6), 33-39
  • Nguyễn Bá Tiếp, Lê Thị Tới*, Phạm Văn Quyền* (2016). Lưu hành kháng thê trong huyết thanh và bệnh tích liên quan đến Mycoplasma gallisepticum ở gà Ai Cập nuôi tại huyện Đông Anh, Hà Nội. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y 23 (6), 40-46
  • Hoang Minh Duc, Son Hoang Minh, Ken-ichi Honjoh, Takahisa Miyamoto (2016) Isolation and bio-control of Extended Spectrum Beta-Lactamase (ESBL)-producing Escherichia coli contamination in raw chicken meat by using lytic bacteriophages .  LWT- Food Science and Technology DOI: 10.1016/j.lwt.2016.04.013
  • Lại Thị Lan Hương, Nguyễn Bá Tiếp, Phạm Hồng Trang, Nguyễn Thị Ngọc (2016) Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh đậu dê, ứng dụng phương pháp PCR trong chẩnđoán bệnh.Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y 23 (7), 15-23
  • Phạm Kim Đăng, Đặng Đình Trình*, Nguyễn Hoàng Thịnh,  Nguyễn Thị Phương Giang, Nguyễn Bá Tiếp (2016). Ảnh hưởng của Probiotic Bacillus dạng bào tử chịu nhiệt đến năng suất, vi khuẩn và hình thái vi thể biểu mô đường ruột gà thịt lông màu. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi 213
  • Đặng Thị Vui*, Nguyễn Bá Tiếp (2016) Phân lập và xác định một số đặc điểm sinh học của Escherichia coli trên vịt bầu và vịt đốm tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam 14(12) 1894-1902.
  • Trịnh Dinh Thau, Nguyen Thi Lan, Nguyen Ba Hien, Nguyen Huu Nam, Nguyen Van Giap (2016). Isolation of Porcine Reproductive and Respiratory syndrome viruses circulating in the North of Vietnam. Proceedings of The 19th Federation of Asian Veternary Association Congress: Collaboration of Asian Veterinarians in the one health concept. Sept 6-9th, 2016 . Ho Chi Minh, Vietnam (ISBN: 978-064-73-4527-4).
  • Meeting presentation: Nguyen Ba Tiep (invited speaker). Host genetics and pathogen prevalence: Potential contribution of Vietnam local pigs. The MSU International Conference: Animal Health in ASEAN Economic Community Maha Sarakham Thailand Aug 2016.
  • Meeting presentation: Nguyen Ba Tiep (invited speaker).. Laboratory Animal Sciences in Vietnam: An update. AFLAS Conference Singapore Nov. 2016

2015

  • Le Ngoc Ninh, Nguyen Hoai Nam, Sirikachorn Tangkawattana, Peerapol Sokon, Prasam Tangkawattana (2015). Level of formadehyde and its health effects among veterinary students in the gross anatomy laboratory of Khon Kaen University.The 34th National Graduate Research Thailand, 433-442
  • Nguyen Van Diep et al. (2015) US-like isolates of porcine epidemic diarrhea virus from Japanese outbreaks between 2013 and 2014 SpringerPlus 4:756
  • Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Phan, Nguyễn Văn Giáp, Nguyễn Bá Tiếp, Trịnh Đình Thâu (2015). Dịch tễ học phân tử của of porcine circovirus type 2 (PCV2) lưu hành tại một số tỉnh ở miền Bắc Việt Nam trong năm 2013 và 2014. Tạp chí KHKT Thú y 22(7), 19-27
  • Hoang Minh Son, Kimura E, Hoang Minh D, Honjoh K, Miyamoto T (2015). Virulence characteristics of Shiga toxin-producing Escherichia coli from raw meats and clinical samples. Microbiol Immunol. 2015 Mar;59(3):114-22. doi: 10.1111/1348-0421.12235.
  • Son HM, Duc HM, Honjoh K, Miyamoto T. (2015) Identification of the newly identified subtilase cytotoxin-encoding gene (subAB2-2) among clinical Shiga toxin-producing Escherichia coli isolates. Can J Microbiol. 61(12):990-4. doi: 10.1139/cjm-2015-0519. Epub 2015 Oct 21.
  • Meeting presentation: Nguyen Van Diep et al (2015). Porcine Epidemic Diarhea Section at the 7th International Symposium on Emerging and Re-emerging Pig Diseases Kyoto, Japan (Best Student Presentation Award)

2014

  • Nguyễn Bá Tiếp và cs (2014). Hợp chất nguồn gốc thực vật có hoạt tinh hormon: Tác dụng và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Tạp chí y học thực hành, 820-830. 238-245
  • Kararigas, B.T.Nguyen, LC Zelarayan, M.Hassenpflug, K. Toischer, H. Sanchez-Ruderisch, G. Hasenfuss, MW. Bergmann, H. Jarry, V.R.Zagrosek (2014). Genetic background defines the regulation of postnatal cardiac growth by estrogen through a β-catenin mechanism. Endocrinology 155(7):2667-76
  • Kararigas, B.T. Nguyen, H. Jarry (2014). Estrogen promotes cardiac growth through an estrogen receptor α-dependent mechanism in healthy ovariectomized mice . Molecular and Cellular Endocrinology 382(2), 909-914
  • Lai, H. T .L ., A.J.A Aarnink, M. Cambra Lopez, T.T.T. Huynh, H.K. Parmentier, P.W.G. Groot Koerkamp. 2014. Size distribution of airbone particles in animal houses. Agric Eng Int: CIGR Journal, 16(3): 28 – 42.
  • Nguyễn Văn Điệp và cs. (2014) Một số đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn ở một số tỉnh phía BắcViệt Nam
  • Cầm Ngọc Hoàng*, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Bá Tiếp (2014) Đánh giá thực trạng và ô nhiễm vi sinh vât trong thịt lợn tại các cơ sở giết mổ thuộc tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 12(4) 549-557
  • Hoàng Văn Khoản*, Nguyễn Viết Không, Nguyễn Bá Tiếp (2014) Đánh giá an toàn và hiệu lực của vacxin bổ trợ nhũ dầu phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm sử dụng giống gốc Pasteurella multocida chủng N41. Tạp chí KHKT Thú y
  • Nguyễn Bá Tiếp, Đoàn Anh Tuấn* (2014). Đánh giá ảnh hưởng của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp đến kháng thể kháng virus dịch tả lợn trên các dàn lợn nuôi công nghiệp. Tạp chí KHKT Thú y Tập XXI số 5, 14-20
  • Phạm Hồng Ngân, Vũ Thị Thu Trà, Cam Thị Thu Hà, Lại Thi Lan Hương (2014) Bảo tồn nguồn gen của Enterotoxigenic E.coli chủng PD17 và chủng TM21 dùng trong thú y. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y số 3
  • Trinh Dinh Thau, La Thi Kim Ngan (2014). The Immune Response of Red Jungle Fowl to Newcastle Disease Vaccines, Lasota and Mukteswar Strains"at 7th Asian Meeting on Zoo and Wildlife Medicine-Conservation
  • Melissa L. Finucane, Tuyen Nghiem, Sumeet Saksena, Lam Nguyen, Jefferson Fox, James H. Spencer and Trinh Dinh Thau (2014). An Exploration of How Perceptions of the Risk of Avian Influenza in Poultry Related to Urbannization in Vietnam. EcoHealth. ISSN 1612-9202. Eco Heath DOI 10.1007/s 10393 - 014 - 0906-2.
  • Meeting presentation: Nguyen Ba Tiep (speaker). Long term treatment of orchiectomized mice with sex hormone and isoflavones as a new model to study the role of estrogenic substances in the male heart. AFLAS Congress Kuala Lumpur Malaysia Nov. 2014.

2013

  • Tran Thi Duc Tam, Desmecht D, Cornet A (2013). Functional characterization of new allelic polymorphisms identified in the promoter region of the human MxA gene Int J Immunogenet. 40(4):316-9. doi: 10.1111/j.1744-313X.2012.01153.x. Epub 2012 Sep 17.
  • Nguyễn Văn Điệp, Phạm Văn Hiền*, Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Bá Tiếp (2013). Một số chỉ tiêu sinh lý và huyết học của ngựa bạch nuôi tại huyện Thanh Trì-Hà Nội. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y Tập XX số 1, 66-73.
  • V. L. Berghof, H. T. L. Lai, G. De Vries Reilingh, M. G. B. Nieuwland and H. K. Parmentier (2013). Localisation and (semi-)quantification of fluorescent beads of two sizes in chicken after simultaneous intratracheal and cloacal administration. Poultry Sci. 92: 1186-1194
  • Võ Mạnh Cường*, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Bá Tiếp (2013). Đánh giá lưu hành vi rút cúm A/H5N1 trên thủy cầm sống tại các chợ ở một số tỉnh miền Bắc bằng phương pháp Realtime RT-PCR. Tạp chí Y học dự phòng. Tập XXIII, số 12(148), 77-83
  • Nguyễn Anh Tuấn*, Nguyễn Bá Tiếp (2013) Vai trò của Escherichia coli và Salmonella sp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa: Nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp. Tạp chí Khoa học và Phát triển 11(3), 318-327.
  • Nguyễn Văn Điệp, Nguyễn Thị Lan. (2013) Bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea), những thông tin cơ bản cho công tác chẩn đoán, phòng và trị bệnh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y Tập XX, số 2, 83-94
  • Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Văn Thanh, Trịnh Đình Thâu (2013). Thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) và ảnh hưởng của những hội chứng này đến năng suất sinh sản của lợn nái. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, số 6 tập 20 – 2013. 
  • Meeting presentation: Ba Tiep Nguyen (invited speaker). Laboratory animal science in Vietnam: current status and future prospects.Int. Symposium on Lab. Animal Science Jeju Korea Aug. 2013
  • Meeting presentation: G.Kararigas, BT Nguyen, LC Zelarayan, M Hassenpflug, K Toischer, H Sanchez-Ruderisch, Gerd Hasenfuss2, M W Bergmann, H Jarry, V Regitz-Zagrosek. β-Catenin Mediates an Interplay between Genetic Background and Growth-Regulating Effects of Estrogen in the Healthy Heart. American Heart Association -Scientific Section Texas USA Nov. 2013

2012

  • T.Nguyen, G. Kararigas, H. Jarry (2012). Dose-dependent effects of a genistein-enriched diet in the heart of ovariectomized mice. Genes and Nutrition (Epub ahead of print, PubMed ID: 23108595)
  • Seidlova-Wuttke, B.T. Nguyen, W. Wuttke (2012). Long term effects of ovariectomy in estrogen receptor β deleted mice on osteoporosis and obersity. Comparative Medicine  62(1) 8-13
  • T.Nguyen, G. Kararigas, W.Wuttke, H. Jarry (2012) Long term treatment of ovariectomized mice with estradiol or phytoestrogens as a new model to study the role of estrogenic substances in the heart. Planta Medica 78(1) 6-11.
  • Lai, H. T. L., M. G. B. Nieuwland, A. J. A. Aarnink, B. Kemp, and H. K. Parmentier ( 2012). Effects of Two Size Classes of Intratracheally Administered Airborne Dust Particles on Primary and Secondary Specific Antibody Responses and Body Weight Gain of Broilers: a pilot study on the effects of naturally occurring dust. Poultry Sci. 91: 604-615
  • Pham Hong Trang, Peck Toung Ooi, Abu Bakar Zakaria Zuki, and Mustapha Mohamed Noordin (2012). Comparative Gastric Morphometry of Muong Indigenous and Vietnamese Wild Pigs. The Scientific World Journal Article ID 894952, 9 pages doi: 10.1100/2012/894952
  • Nguyễn Bá Tiếp, Bùi Ngân Tâm (2012) Cơ chế tác động và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật gây rối loạn nội tiết. Tạp chí Y Dược học 8, 66-74
  • Duc Tam T.T. Farnir F, Michaux C, Desmecht D, Cornet A. (2012) Detection of new biallelic polymorphisms in the human MxA gene (2012) Mol Biol Rep. 39(8):8533-8. doi: 10.1007/s11033-012-1708-7. Epub 2012 Jun 20.
  • Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp, Đặng Hữu Anh, Nguyễn Bá Tiếp (2012). Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích hội chứng gày còm sau cai sữa liên quan đến Porcine circovirus type 2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Tạp chí khoa học và phát triển 7, 968-977
  • Đoàn Anh Tuấn*, Nguyễn Bá Tiếp (2012) Đánh giá kháng thể kháng virus gây hội hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn và kháng thể kháng Mycoplasma hyopneumoniae trên các đàn lợn nuôi công nghiệp bằng kit ELISA. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y Tập XIX số 7, 55-61.
  • Nguyễn Mạnh Phương*, Nguyễn Bá Tiếp, Văn Thị Hường, Cù Hữu Phú (2012). Một số đặc điểm của Salmonella sp. phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở Miền Bắc. Tạp chí khoa học và phát triển 2, 315-324
  • Meeting presentation: G. Kararigas, T.Nguyen, H. Jarry, V.Regitz-Zagrosek. Integrative analysis of mouse left ventricles implicates oestradiol-dependent beta-catenin signalling regulation in physiological hypertrophic growth. Frontiers in Cardiovascular Biology-2nd London March 2012

2011

  • Lai, H. T. L., M. G. B. Nieuwland, B. Kemp, A. J. A. Aarnink, and H. K. Parmentier . 2011a. Effects of repeated intratracheally administered lipopolysaccharide on primary and secondary specific antibody responses and on body weight gain of broilers. Poultry Sci. 90: 337-351
  • Cambra-Lopez, M., T. Hermosilla, T. L. Lai, A. J. A. Aarnink, and N. W. M. Ogink. (2011). Source identification and quantification of particulate matter emitted from livestock houses Transaction of the ASABE. 54 : 629-642
  • Chu Dinh Toi, Nguyen Van Diep, Chu Dinh Thien (2011). In vitro depleting antigen – specific Tcells by a promising toxin-antibody conjugate Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. 7, 124 – 132.
  • Nguyễn Bá Tiếp (2011) Gen kháng bệnh ở vật nuôi và tiềm năng đóng góp từ các giống địa phương của Việt Nam. Tạp chí khoa học và phát triển. 9 (5), 795-806

2010

  • Nguyễn Bá Tiếp, Lưu Văn Chính, Dana-Seidlova Wuttke, Wolfgang Wuttke and Hubertus Jarry (2010) In vitro assays and new animal models for assessment of estrogenic actions of plant-derived compounds and application for some Vietnamese herbal remedies. Tạp chí Công nghệ sinh học, Tập 8 số đặc biệt 3A tr.679-683. (báo cáo tại Hội thảo sinh học toàn quốc 1000 năm Thăng Long Hà Nội)
  • Dana Seidlova-Wuttke, David Christel, Priya Kapur, Ba Tiep Nguyen, Hubertus Jarry, Wolfgang Wuttke(2010) β-Ecdysone has bone protective but no estrogenic effects in ovariectomized rats. Phytomedicine 17; 884-889.
  • Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh, Đoàn Đức Thành. 2010. Thực trạng hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc tỉnh Thái Bình và thử nghiệm phòng tri. Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi (JAHST), số 1 - 2010.
  • Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh. (2010). Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, số 1- tập 8 – 2010. 

Trước 2010

  • Marina Komrakova, Carsten Werner, Michael Wicke, Ba Tiep Nguyen, Stephan Sehmisch, Mohammad Tezval, Klaus Michael Stuermer, Ewa Klara Stuermer (2009) Effect of daidzein, 4-Methylbenzylidene camphor or estrogen on gastrocnemius muscle of osteoporotic rats undergoing tibia healing period. Journal of Endocrinology 201; 253-262.
  • Lai, H. T. L., M. G. B. Nieuwland, B. Kemp, A. J. A. Aarnink, and H. K. Parmentier (2009). Effects of dust and airborne dust components on antibody responses, body weight gain, and heart morphology of broiler. Poultry Sci. 88: 1838-1849
  • BT Nguyen, C. Opitz, S. Mählmeyer, W. Wuttke, H. Jarry (2007). Long term treatment of ovariectomized mice with estradiol as a new model to study the role of estrogen receptors in heart physiology. Experimental & Clinical Endocrinology & Diabetes S1 (115), 73-74
  • Nguyễn Bá Tiếp (2004) Đánh giá hoạt tính hormone của chất chiết ethanol từ một số cây thuốc bằng các phương pháp in vitro. Giải nhất Hội nghị KHCN tuổi trẻ các trường ĐH-CĐ Nông Lâm Ngư toàn quốc lần thứ nhất. NXB Nông nghiệp. 34-40
  • Trinh Dinh Thau (2004). Factors Affecting the Technical Efficiency on Household Dairy Cattle Raising in two selected communities, Gia Lam, Hanoi, Vietnam. ISSAS journal, Volume 10.
  • S. Kang, S.D. Cho, N.S. Ahn, J. W.Jung, S.R. Yang, J.S.Park, K.S. Park, I.S. Hong, M.S. Seo, E.H. Cho, B.T. Nguyen, Y.S. Lee, and K.S. Kang(2004) Toxicity study of GC-100X in rats and beagle dogs. Korean J. of Veterinary Research 44(1) 29-40.
  • Hoàng Minh Sơn (2003). Phân lập và xác định đặc tính sinh vật, hóa học, yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong bệnh phù đầu lợn con nuôi tại tỉnh Bình Định. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 5, 563-564.
  • Hoàng Minh Sơn (2003). Xác định kháng nguyên O và kháng nguyên bám dính K88 của một số chủng vi khuẩn E.coli phân lập được trong bệnh phù đầu lợn con nuôi tại tỉnh Bình Định. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 5, 569-571.
  • Yong-Soon Lee, Sung-Dae Cho, Nam- Shik Ahn, Ji-Won Jung, Se-Ran Yang, Joon-Suk Park, Ki-Soo Park, In-Sun Hong, Min-Soo Seo, Eun-Hye Jo, Nguyen Ba Tiep and Kyung-Sun Kang (2003). Subcutaneous toxicity study of Saposhnikovia divaricata (Turcz.) Schischk in rats. J. of Toxicology and Public Health 1:73-82.
  • KS Park, SD Cho, NS Ahn, JW Jung, SR Yang, JS Park, IS Hong, MS Seo, EH Jo, BT Nguyen, YS Lee, and KS Kang(2003): Single and four-week subcutaneous toxicity studies of a bee venom extracts (F1, F3) in rats; .J. of Toxicology and Public Health  19 (1): 51-56.
  • S. Seo, S.D. Cho, N.S. Ahn, J. W Jung, S.R.Yang, J.S. Park, B.T. Nguyen, K.S. Park, I.S. Hong, E.H. Jo, Y.S. Lee and K.S. Kang. (2003) Mutagenicity Studies on Nonspecific Immunostimulator BARODON®. J of Toxicology and Public Health. 19(2) 141-146.
  • Eun-Hye Cho, Sung Dae Cho, Nam-Shik Ahn, Ji-Won Jung, Se-Ran Yang, Joon-Suk Park, Nguyen Ba Tiep, Ki-Su Park, In-Sun Hong, Min-Su Seo, Yong-Soon Lee, and Kyung-Sun Kang (2003) Antigenicity Study of Nonspecific Immunostimulator BARODON®. Korean J. of Veterinary Research 43(2) 255-261.
  • H. Cho, S.D. Cho, N.S. Ahn, J. W. Jung, S. R. Yang, J.S. Park, B.T. Nguyen, K. S. Park, I. S. Hong, M.S. Seo, Y.S. Lee, and K.S. Kang (2003) Eye Irritation,Skin Irritation and Skin Sensitization Tests for Nonspecific Immunostimulator BARODON. J. Toxicol and Public Health 19 (1): 39-44.
  • Se-Ran Yang, Sung-Dae Cho, Nam-Shik Ahn, Ji-Won Jung, Joon-Suk Park, Nguyen Ba Tiep, Ki-Su Park, In-Sun Hong, Eun-Hye Jo, Min-Su Seo, Byung-Su Yoon, Yong-Soon Lee and Kyung-Sun Kang (2003) Establishment of Immortal neuronal stem cell line from embryonic day 17 rat brain. J. of Korean Assoc. of Cancer Prevention 8(4): 261-266.
  • R Yang, S.D Cho, N. S. Ahn, J. W. Jung, J.S. Park, N.B.Tiep, K;S.Park, IS Hong, E.H. Jo, M. S. Seo, B.S. Yoon, Y. S. Lee and K. S. Kang (2003) Differential expressions of gap junction proteins during differentiation of rat neuronal stem cells. J. of Korean Assoc of Cancer Prevention 8(3)160-165
  • Trinh Dinh Thau, Thai Thi Minh, Virgina Visconti. (2002). "Impact Study of Adaptation Sweet potato Varieties and Pig Production Innovation of Farmers in North Vietnam" which funded by CIP
  • Trinh Dinh Thau (2001). Comparative Analysis of Organization Performance in Selected Dairy Cattle Raising Villages in Gialam,Vietnam. Ph.D. Dissertation. University of the Philippines Los Banos (UPLB).
  • Ken nozawa, Takao Namilkawa, Takashi Amano, Hiroshi Hata, Dang vu Binh, Phan xuan Hao, Trinh Dinh Thau (1998). Gene-constitution of the Native Horse of Vietnam. The Society for Researches on Native Livestock. No. 16, 1998. Japan.
  • Takao Namikawa, Kazzuaki Tanaka, Takahiro Yamagata, Kaazuhito Kurogi, Dang Vu Binh, Trinh Dinh Thau, Nguyen Huu Nam (1998). Geographical Distribution of Coast-color Variations and Withers Height in the Native Cattle of Vietnam. The Society for Researches on Native Livestock. No. 16,
  • Takao Namikawa, Kazuaki Tanaka, Takahiro Yamagata, Kazzuhito Kurogi, Trinh Dinh Thau, Dang Vu Binh, Phan Xuan Hao.(1998). Observation of the Short tail Traits in the Street Dogs of Vietnam and Geographical Distribution. The Society for Researches on Native Livestock. No. 16, Japan.
  • Phạm Văn Tự, Dương Văn Nhiệm. Thử tác dụng chống nấm mốc của ôzôn (O3). Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi – Thú y,1999: 141-143.
  • Trinh Dinh Thau, Tran Chi Chien and Dang Van Minh. (1999). Impact of Agro-chemical on Productivity and Farmers' Health in Rice Production in Red River Delta, Vietnam
  • Phạm Văn Tự, Dương Văn Nhiệm.Tác dụng chống nấm mốc của Quixalud. Kỷ yếu Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Chăn nuôi – Thú y, 1995: 197-201.
  • Trinh Dinh Thau (1996). Commercialisation Process of Milk in Phudong, Gialam, Hanoi, Vietnam.
  • Dang Vu Binh, Trinh Dinh Thau, Vu Dinh Ton, et al. (1995). Results of Investigation and Identify Problems in Household Dairy Cattle Raising Program in Phudong, Gialam, Hanoi.

Châm cứu thú y (Phạm Thị Xuân Vân và cs)

  • Xác định vị trí hạch sao trong điều trị bệnh viêm phổi. Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 4/1974
  • Vấn đề châm cứu trên gia súc. Tạp chí Đông y số 164/1980
  • Tìm hiểu bản chất của vấn đề châm tê. Thông tin Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp chuyên san Thú y 1/1982.
  • Châm tê trong phẫu thuật gia súc. Tạp chí khoa học NN 6/1982
  • Điện châm điều trị trên gia súc. Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 10/1982
  • Tìm hiểu bản chất của điện châm. Thông tin y học cổ truyền dân tộc 36/1983.
  • Châm cứu điều trị bệnh sát nhau. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm 3/1989
  • Tác dụng của huyệt tam âm giao và huyệt thận môn. Tạp chí châm cứu số 1/1991
  • Châm cứu điều trị bệnh bại liệt trên gia súc. Thông tin Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Trường ĐHNNI 1/1991.
  • Phạm Thị Xuân Vân, Nguyễn Bá Tiếp (1994) Châm cứu điều trị bệnh viêm vú ở bò. Tạp chí châm cứu số tháng 12. 19-21.
  • Phạm Thị Xuân Vân, Nguyễn Bá Tiếp (1994) Châm cứu điều trị bệnh viêm vú tử cung ở bò. Tạp chí KHKT Thú y số tháng 8 22-25.

Các tác giả Phạm Đức Lộ, Đỗ Đức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ, Nguyễn Đình Nhung

  • Kết quả nghiên cứu Nhiễm sắc thể lợn ỷ Việt Nam. Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 2/1972
  • Hình thái, số lượng nhiễm sắc thể trâu Việt Nam. Báo cáo khoa học kĩ thuật Nông nghiệp – ĐHNN, 1977
  • Kết quả nghiên cứu nhiễm sắc thể bò Việt Nam. Báo cáo khoa học kỹ thuật Nông nghiệp – ĐHNN, 1979
  • Hình thái, số lượng nhiễm sắc thể trâu, bò, lợn Việt Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông nghiệp NXB – Nông nghiệp.
  • Chỉ tiêu cơ bản về hình thái máu của trâu và bò Việt Nam. Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 12/1979.
  • Một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu lợn F3 (Đại bạch và Ỷ) và F3(BS và Ỷ) Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 9/1981
  • Vài nhận xét về giống lợn Móng Cái qua một số chỉ tiêu tế bào. Thông tin khoa học kỹ thuật Nông nghiệp ĐHNN 1/1982.
  • Một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu của 3 giống lợn nhập từ Cu Ba: Yorkshire, Landrace, Duroc nuôi thích nghi tại Viện chăn nuôi. Thông tin khoa học kỹ thuật Nông nghiệp - ĐHNN 1/1982
  • Kết quả nghiên cứu huyết học gia súc, gia cầm. Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 8/1987
  • Nhiễm sắc thể vật nuôi (NST trâu, bò, lợn Ỷ, lợn Móng Cái, Dê, Ngựa, Chó, bò sinh sản, gà Ri, Rode, Rode – Ri, Vịt cỏ, Vịt Anh Đào, Vịt KaKi Campbell, Vịt Super meat dòng ông bà) - Đề tài cấp bộ - M ã số B94.11.36. Đã nghiệm thu xuất sắc. 1996.
  • Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu của một số giống lợn ở vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến Sĩ – 1995. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y tập 3, số 1. 1996.
  • Một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu Vịt Cỏ, Vịt Anh Đào, Vịt lai F1 (Anh Đào và Cỏ), gà Ri, Plymouth, Plymouth và Đông Cảo. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 1986-91, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
  • Một số chỉ tiêu vi thể của bộ máy tiêu hoá 2 giống vịt Bầu và Vịt cỏ Việt Nam ở các lứa tuổi. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 1986 – 1991.
  • Bước đầu thăm dò số lượng, hình thái thể nhiễm sắc của một số giống vịt. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt 1986 – 1992, Viện chăn nuôi – NXB Nông nghiệp.
  • Kết quả nghiên cứu huyết học lợn Ỷ. Tạp chí khoa học Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm, 10 – 1992. NXB Nông nghiệp.
  • Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá, hình thái huyết học của lợn Ỷ và Móng Cái nuôi tại vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu bảo tồn gen vật nuôi ở Việt Nam. Viện chăn nuôi – NXB Nông nghiệp – 1994.
  • Kết quả nghiên cứu huyết học lợn Móng Cái. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa CNTY (1991 – 1993).
  • Bước đầu thăm dò số lượng, hình thái nhiễm sắc thể của một số giống dê. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa CNTY (1991 – 1993)
  • Sự phát triển các khí quan của phôi thai vịt. Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp 8/1986.
  • Đánh giá kiểm tra thể nhiễm sắc vật nuôi Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKTNN trường Đại học Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp.